Trong sản xuất cơ khí thiết bị bếp công nghiệp, việc phân biệt giữa Inox SUS 304 và SUS 201 là bài toán cân bằng giữa ngân sách đầu tư ban đầu và tuổi thọ công trình suốt 10-15 năm vận hành.
1. Bản chất luyện kim: Sự khác biệt về Niken & Crom
Sự khác biệt lớn nhất giữa Inox 304 (thép không gỉ Austenitic) và Inox 201 nằm ở hàm lượng nguyên tố kim loại quý Niken (Ni) và Mangan (Mn):
- Inox SUS 304: Chứa tối thiểu 8.0% - 10.5% Niken và 18% Crom. Niken tạo ra lớp màng thụ động mỏng chống ăn mòn tuyệt hảo, bền vững trước axit thực phẩm và muối khoáng.
- Inox SUS 201: Niken bị cắt giảm xuống chỉ còn 3.5% - 5.5%, được thay thế bằng Mangan và Nitơ để duy trì độ cứng nhưng làm giảm mạnh khả năng chống rỉ sét trong môi trường ẩm ướt có muối mắm.
2. Bảng so sánh đặc tính kỹ thuật SUS 304 vs SUS 201
| Tiêu chí kỹ thuật | Inox SUS 304 (Khuyên dùng) | Inox SUS 201 (Kinh tế) |
|---|---|---|
| Hàm lượng Niken (Ni) | 8.1% - 10.0% | 3.5% - 5.5% |
| Kháng muối mắm & Axit chanh/dấm | • Xuất sắc, không ố rỉ | • Dễ xuất hiện vết chấm kim sau 6-12 tháng |
| Độ dẻo dai gia công chấn gấp | Rất cao, đường chấn sắc nét không nứt | Cứng và giòn hơn khi chấn góc nhọn |
| Tuổi thọ trung bình trong bếp | 15 - 20 năm | 3 - 5 năm |
| Chi phí nguyên vật liệu | Cao hơn ~25% - 30% | Giá thành rẻ hơn |
3. Hướng dẫn phân bổ vật liệu cho từng khu vực bếp
Để tối ưu hóa ngân sách đầu tư mà vẫn đảm bảo độ bền tối đa cho dự án, Bếp Minh Hiếu khuyến nghị phân bổ vật liệu như sau:
- Bắt buộc dùng 100% Inox SUS 304: Toàn bộ chậu rửa sơ chế, hố thoát sàn, mặt bàn cắt thái tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vỏ tủ cơm và tum chụp hút gom khói.
- Có thể cân nhắc dùng Inox SUS 201: Khung giá kệ để đồ khô, bàn trung gian ở khu vực không tiếp xúc nước hoặc ốp chân vách tường trang trí.



